
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thư viện văn bản. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thư viện văn bản. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Sáu, 8 tháng 7, 2016

Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình.
Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình.
![]() |
| Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình. |

Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng.
Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng.
![]() |
| Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng |
Tag: Thông tư số 17/2016/TT-BXD, thong tu 17/2016/TT-BXD, thông tư mới nhất xây dựng, thông tư 17/2016/TT-BXD

Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định
Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch khu chức năng đặc thù.
![]() |
| Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng |
| Số văn bản | 12 |
| Ký hiệu văn bản | 2016/TT-BXD |
| Ngày ban hành | 29/6/2016 |
| Ngày có hiệu lực | 15/8/2016 |
| Ngày hết hiệu lực | Văn bản còn hiệu lực |
| Người ký | Nguyễn Đình Toàn |
| Trích yếu | Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch khu chức năng đặc thù. |
| Cơ quan ban hành | Bộ Xây dựng |
| Phân loại | Thông tư |
| Lĩnh vực | Kiến trúc - Quy hoạch |
Tag: Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng, thong tu 12/2016/TT-BXD, thông tư 12/2016/TT-BXD, download thông tư xây dựng, quy hoạch bản đồ, thông tư về quy hoạch, thong tu quy hoach.
Thứ Ba, 5 tháng 7, 2016

Thông tư số 16/2016/TT-BXD hướng dẫn Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án
Thông tư số 16/2016/TT-BXD hướng dẫn Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án
Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
Thứ Hai, 11 tháng 4, 2016

Thông tư 09/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình
Thông tư 09/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình quy định nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng thi công; quản lý thực hiện hợp đồng thi công; thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng thi công; giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán hợp đồng thi công công xây dựng công trình.
![]() |
| THÔNG TƯ 09/2016/TT-BXD HƯỚNG DẪN HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DO BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG BAN HÀNH |
1. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồng thi công công trình
Trách nhiệm của bên nhận thầu đối với các sai sót được Thông tư 09 quy định như sau:- Bằng kinh phí của mình bên nhận thầu phải hoàn thành các công việc còn tồn đọng vào ngày đã nêu trong biên bản nghiệm thu, bàn giao trong Khoảng thời gian hợp lý mà bên giao thầu yêu cầu nhưng đảm bảo không vượt quá Khoảng thời gian thực hiện các công việc còn tồn đọng đó trong hợp đồng thi công.
- Theo Thông tư số 09/2016 Bộ Xây dựng, trường hợp không sửa chữa được sai sót:
+ Nếu bên nhận thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng trong Khoảng thời gian hợp lý, bên giao thầu hoặc đại diện của bên giao thầu có thể ấn định ngày để sửa chữa các sai sót hay hư hỏng và thông báo cho bên nhận thầu biết về ngày này.
+ Theo Thông tư 09/2016/BXD, nếu bên nhận thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng vào ngày đã được thông báo, bên giao thầu có thể tự tiến hành công việc hoặc thuê người khác sửa chữa và bên nhận thầu phải chịu mọi chi phí (bên nhận thầu không được kiến nghị về chi phí sửa chữa nếu không cung cấp được tài liệu chứng minh sự thiếu chính xác trong cách xác định chi phí sửa chữa của bên giao thầu), bên nhận thầu sẽ không phải chịu trách nhiệm về công việc sửa chữa nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm tiếp tục nghĩa vụ của mình đối với công trình theo hợp đồng xây dựng.
- Thông tư số 09 năm 2016 quy định nếu sai sót hoặc hư hỏng dẫn đến việc bên giao thầu không sử dụng được công trình hay phần lớn công trình cho Mục đích đã định thì bên giao thầu sẽ chấm dứt hợp đồng thi công xây dựng; khi đó, bên nhận thầu sẽ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên giao thầu theo hợp đồng và theo các quy định.
- Nếu sai sót hoặc hư hỏng không thể sửa chữa ngay trên công trường được và được bên giao thầu đồng ý, bên nhận thầu có thể chuyển khỏi công trường thiết bị hoặc cấu kiện bị sai sót hay hư hỏng để sửa chữa.
2. Rủi ro và bất khả kháng tronng hợp đồng thi công xây dựng công trình
Rủi ro và bất khả kháng thực hiện theo Điều 51 Nghị định 37/2015/NĐ-CP và các quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư 09/2016/TT-BXD.Trong đó, trách nhiệm của các bên đối với rủi ro như sau:
- Đối với những rủi ro đã tính trong giá hợp đồng XD thì khi rủi ro xảy ra bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm khắc phục hậu quả bằng kinh phí của mình.
- Đối với những rủi ro đã được mua bảo hiểm thì chi phí khắc phục hậu quả các rủi ro này do đơn vị bảo hiểm chi trả và không được tính vào giá hợp đồng thi công.
- Thông tư số 09/2016 quy định bên nhận thầu phải bồi thường và gánh chịu những tổn hại cho bên giao thầu đối với các hỏng hóc, mất mát và các chi phí có liên quan do lỗi của mình gây ra.
- Bên giao thầu phải bồi thường những tổn hại cho bên nhận thầu đối với các thiệt hại, mất mát và chi phí liên quan do lỗi của mình gây ra.
Thông tư 09 có hiệu lực từ ngày 01/05/2016.

Thông tư số 08/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng về hợp đồng tư vấn xây dựng
Thông tư 08/2016/TT-BXD hướng dẫn về hợp đồng tư vấn xây dựng quy định việc tư vấn khảo sát xây dựng, tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, tư vấn thiết kế xây dựng công trình, tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư xây dựng.
![]() |
| THÔNG TƯ 08/2016/TT-BXD HƯỚNG DẪN VỀ HỢP ĐỒNG TƯ VẤN XÂY DỰNG DO BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG BAN HÀNH |
1. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng
Thông tư 08 quy định các thỏa thuận của các bên về thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng thực hiện theo Khoản 1, 2 và 3 Điều 14 Nghị định 37/2015/NĐ-CP và các quy định sau:
- Tiến độ thực hiện hợp đồng tư vấn XD phải thể hiện trình tự thực hiện công việc, thời gian thực hiện các công việc chính và toàn bộ thời gian thực hiện hợp đồng tư vấn, mốc thời gian nghiệm thu, thời gian bàn giao sản phẩm của hợp đồng tư vấn XD.
- Các bên phải có kế hoạch bảo đảm tiến độ thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận đã ký kết.
- Tiến độ thực hiện hợp đồng được Điều chỉnh theo Khoản 2 Điều 12 Thông tư 08/2016 Bộ Xây dựng.
2. Giá hợp đồng tư vấn xây dựng
Theo Thông tư số 08/2016/BXD, giá hợp đồng tư vấn xây dựng và Điều kiện áp dụng thực hiện theo Điều 15 Nghị định 37/2015/NĐ-CP và các quy định sau:
- Nội dung của giá hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng có thể bao gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí chung, chi phí lán trại, chi phí lập phương án và báo cáo kết quả khảo sát, chi phí di chuyển lực lượng khảo sát, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế GTGT.
- Thông tư 08 năm 2016 quy định nội dung của giá hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, tư vấn thiết kế xây dựng công trình và tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có thể bao gồm:
+ Chi phí chuyên gia, chi phí vật tư vật liệu, máy móc, chi phí quản lý, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế GTGT.
+ Chi phí cần thiết cho việc hoàn chỉnh sản phẩm tư vấn xây dựng sau các cuộc họp, báo cáo, kết quả thẩm định, phê duyệt.
+ Chi phí đi thực địa.
+ Chi phí đi lại khi tham gia vào quá trình nghiệm thu theo yêu cầu của bên giao thầu.
+ Chi phí giám sát tác giả đối với tư vấn thiết kế xây dựng công trình.
+ Chi phí khác liên quan.
- Giá hợp đồng tư vấn xây dựng không theo Thông tư số 08/2016/TT-BXD, bao gồm:
+ Chi phí cho các cuộc họp của bên giao thầu.
+ Chi phí thẩm tra, phê duyệt sản phẩm của hợp đồng tư vấn XD.
+ Chi phí khác mà các bên thỏa thuận không bao gồm trong giá hợp đồng tư vấn xây dựng.
Thông tư 08 có hiệu lực từ ngày 01/05/2016
Xem chi tiếtThứ Năm, 31 tháng 3, 2016

Thông tư 07/2016/TT-BXD hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
Ngày 10/3/2016, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 07/2016/TT-BXD hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.
Theo đó, Thông tư này hướng dẫn trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh. Cụ thể có các trường hợp sau:
- Khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm thu tăng hoặc giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng.
- Bổ sung khối lượng công việc hợp lý chưa có đơn giá trong hợp đồng.
- Điều chỉnh đơn giá toàn bộ hoặc một số đơn giá cho những công việc mà tại thời điểm ký hợp đồng bên giao thầu và bên nhận thầu đã thỏa thuận điều chỉnh sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
- Các trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 2 Điều 51 Nghị định 37/2015/NĐ-CP và các trường hợp bất khả kháng khác như: khi thi công gặp hang casto, túi bùn, cổ vật, khảo cổ… mà các bên không lường trước được khi ký hợp đồng và được người quyết định đầu tư chấp nhận.
Thông tư 07/2016/TT-BXD có hiệu lực từ 01/5/2016 và thay thế Thông tư 08/2010/TT-BXD.

Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Nghị định 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Nghị định 32/2015/NĐ-CP được ban hành từ 25/03/2015, sau bao ngày ngồi phân tích, tỷ mỉ cuối cùng Bộ xây dựng đã ra thông tư hướng dẫn nghị định này.
Xin mời các bạn đọc Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng:
Thứ Hai, 28 tháng 3, 2016

Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật đấu thầu có hiệu lực vào 15/08/2014
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 63/2014/NĐ-CP để kịp thời hướng dẫn Luật đấu thầu có hiệu lực vào 01/07/2014.
![]() |
| Nghị định 63/2014/NĐ-CP |
Nghị định đưa ra nguyên tắc ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, gồm:
- Ưu tiên cho nhà thầu có đề xuất chi phí trong nước cao hơn hoặc sử dụng nhiều lao động địa phương hơn;- Nguyên tắc chỉ được hưởng một loại ưu đãi cao nhất;
- Đối với gói thầu hỗn hợp, nhà thầu được hưởng ưu đãi khi có đề xuất chi phí trong nước từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu.
Hàng hóa trong nước chỉ được hưởng ưu đãi khi nhà thầu chứng minh được hàng hóa đó có chi phí sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên trong giá hàng hóa. Nghị định cũng quy định chi tiết cách tính ưu đãi.
Đối với nhà thầu trong nước: hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất phải có tổng số lao động là nữ giới, thương binh, người khuyết tật chiếm tỷ lệ 25% trở lên có HĐLĐ tối thiểu 03 tháng…
Trường hợp gói thầu xây lắp có giá thầu không quá 05 tỷ chỉ cho phép nhà thầu là DN cấp nhỏ và siêu nhỏ tham gia đấu thầu.
Nghị định có hiệu lực từ 15/08/2014

Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước
Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước
![]() |
| Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước |
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Thông tư này quy định quyết toán đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước, sau khi hoàn thành hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn.Vốn nhà nước bao gồm: vốn đầu tư công, vôn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước, vốn đầu tư phát triến của doanh nghiệp nhà nước.
b) Thông tư này không quy định đối với các dự án do Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định đàu tư. Các dự án này thực hiện lập báo cáo quyết toán và thẩm tra phê duyệt quyết toán theo quy định tại Thông tư hướng dẫn quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc xã, phường, thị trấn của Bộ Tài chính.
2. Đối tượng áp dụng:
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.3. Các tố chức cá nhân có thể áp dụng quy định tại Thông tư này để lập báo cáo quyết toán và thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án không thuộc phạm vi điều chỉnh tại khoản 1 Điều này.
Thông tư quy định cụ thể về chi phí đầu tư được quyết toán như sau:
– Chi phí đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong quá trình đầu tư xây dựng để đưa dự án vào khai thác, sử dụng.
– Chi phí hợp pháp là toàn bộ các khoản chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán được duyệt; hợp đồng được ký kết kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và đúng thẩm quyền.
– Chi phí đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được phê duyệt hoặc được điều chỉnh theo quy định của pháp luật.
Thông tư 09/2016/TT-BTC có hiệu lực ngày 05/03/2016, thay thế Thông tư 19/2011/TT-BTC và Thông tư 04/2014/TT-BTC.

Nghị định 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
Ngày 06/05/2015, Chính phủ ban hành Nghị định 44/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
![]() |
| NGHỊ ĐỊNH 44/2015/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG |
Theo đó, điểm mới đáng chú ý là quy định về lấy ý kiến trong quá trình lập quy hoạch xây dựng nông thôn. Cụ thể như sau:
- Cơ quan lập quy hoạch phải phối hợp với UBND xã để lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, đại diện cộng đồng dân cư có liên quan trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn.
- Những ý kiến đóng góp phải được phân tích, giải trình đầy đủ bằng văn bản.
- Văn bản giải trình này là thành phần của hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 30/06/2015 và thay thế cho Nghị định 08/2005/NĐ-CP .
Chủ Nhật, 27 tháng 3, 2016

Nghị định 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Ngày 25/03/2015, Chính phủ ban hành Nghị định 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
![]() |
| Nghị định 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng |
Theo đó, có một số quy định đáng chú ý như:
- - Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình.
- - Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- - Trường hợp đã sử dụng hết chi phí dự phòng, chủ đầu tư tổ chức xác định bổ sung khoản chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá khi chỉ số giá xây dựng do cơ quan có thẩm quyền công bố từ khi thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh lớn hơn chỉ số giá sử dụng trong tổng mức đầu tư đã phê duyệt.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 10/05/2015 và thay thế Nghị định 112/2009/NĐ-CP

Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng với nhiều điểm mới, đáng chú ý là quy định về mức tạm ứng hợp đồng.
![]() |
| Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ : Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng. |
Theo đó, mức tạm ứng tối thiểu mới như sau:
- Đối với hợp đồng tư vấn: 20% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ, 15% đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ (trước đây quy định chung là 25% giá hợp đồng);
- Đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình, mức tạm ứng vẫn giữ ở mức cũ: 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng, 15% đối với hợp đồng có giá trị từ 10 đến 50 tỷ đồng và 20% đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng;
- Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng.
Nghị định 37 có hiệu lực từ ngày 15/6/2015, thay thế Nghị định 48/2010/NĐ-CP , 207/2013/NĐ-CP .

Nghị định 46/2015/NĐ-CP VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Từ ngày 01/7/2015, việc quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP .
Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 hiệu lực từ 1/7/2015.
![]() |
| Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 hiệu lực từ 1/7/2015 |
Theo đó, sự cố công trình xây dựng được phân thành ba cấp theo mức độ hư hại công trình và thiệt hại về người như sau:
- Cấp I gồm: Sự cố công trình xây dựng làm chết từ 6 người trở lên; sập, đổ hoặc hư hỏng có nguy cơ gây sập, đổ công trình, hạng mục công trình cấp I trở lên.
- Cấp II gồm: Sự cố công trình xây dựng làm chết từ 1 đến 5 người; sập, đổ hoặc hư hỏng có nguy cơ gây sập, đổ công trình, hạng mục công trình cấp II, cấp III.
- Các sự cố công trình xây dựng còn lại được xem là sự cố cấp III.

Luật xây dựng 2014 số 50/2014/QH13 - Luật xây dựng mới nhất
Luật xây dựng 2014 số 50/2014/QH13 với nhiều điểm mới sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng 2003.
![]() |
| Luật xây dựng 2014 số 50/2014/QH13 |
Mời bạn đọc tải file về để xem chi tiết nội dung của Luật xây dựng số 50/2014/QH13.

Thông tư số 08/2016/TT-BTC quy định biểu mẫu 3a hồ sơ thanh toán
Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Thông tư số 08/2016/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/03/2016 và thay thế cho Thông tư số 86/2011/TT-BTC.
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước)
I. Hướng dẫn phương pháp lập Bảng xác định khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán (phụ lục số 03a); Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng đề nghị thanh toán (phụ lục số 04):
1. Giá trị hợp đồng: là giá trị hợp đồng mà chủ đầu tư và nhà thầu đã ký kết theo quy định của pháp luật.
2. Giá trị tạm ứng theo hợp đồng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước: là số tiền mà chủ đầu tư đã tạm ứng cho nhà thầu theo điều khoản của hợp đồng cho nhà thầu chưa được thu hồi đến cuối kỳ trước.
3. Số tiền đã thanh toán khối lượng hoàn thành đến cuối kỳ trước: là số tiền mà chủ đầu tư đã thanh toán cho nhà thầu phần giá trị khối lượng đã hoàn thành đến cuối kỳ trước (không bao gồm số tiền đã tạm ứng).
4. Luỹ kế giá trị khối lượng thực hiện đến cuối kỳ này: là luỹ kế giá trị khối lượng thực hiện theo hợp đồng đến cuối kỳ trước cộng với giá trị khối lượng thực hiện theo hợp đồng trong kỳ phù hợp với biên bản nghiệm thu đề nghị thanh toán (cột 9 cộng cột 10 của bảng xác định). Trường hợp không đủ kế hoạch vốn để thanh toán hết giá trị khối lượng đã được nghiệm thu ghi trong Phụ lục số 03a, thì sẽ chuyển sang kỳ sau thanh toán tiếp, không phải lập lại phụ lục số 03a mà chỉ lập giấy đề nghị thanh toán.
5. Thanh toán thu hồi tạm ứng: là số tiền mà chủ đầu tư và nhà thầu thống nhất thanh toán để thu hồi một phần hay toàn bộ số tiền tạm ứng theo hợp đồng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước (điểm 2 nêu trên) theo điều khoản thanh toán của hợp đồng đã ký kết (chuyển từ tạm ứng thành thanh toán khối lượng hoàn thành).
6. Giá trị đề nghị thanh toán kỳ này: là số tiền mà chủ đầu tư đề nghị Kho bạc Nhà nước thanh toán cho nhà thầu theo điều khoản thanh toán của hợp đồng đã ký kết (sau khi trừ số tiền thu hồi tạm ứng tại dòng số 5 nêu trên). Trong đó gồm tạm ứng (nếu có) và thanh toán khối lượng hoàn thành.
(Lưu ý: Giá trị đề nghị thanh toán luỹ kế trong năm kế hoạch đến cuối kỳ này không được vượt kế hoạch vốn đã bố trí cho gói thầu hoặc dự án trong năm kế hoạch)
7. Luỹ kế giá trị thanh toán: gồm 2 phần:
- Tạm ứng: là số tiền mà chủ đầu tư đã tạm ứng cho nhà thầu theo điều khoản của hợp đồng chưa được thu hồi đến hết kỳ trước (dòng số 2) trừ thu hồi tạm ứng (dòng số 5) cộng phần tạm ứng (nếu có) của dòng số 6.
- Thanh toán khối lượng hoàn thành: là số tiền đã thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành đến hết kỳ trước (dòng số 3) cộng với thu hồi tạm ứng (dòng số 5), cộng phần thanh toán giá trị khối lượng XDCB hoàn thành kỳ này (dòng số 6).
II. Bảng xác nhận giá trị khối lượng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện (phụ lục số 03b):
Đối với trường hợp bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nếu việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do chủ đầu tư trực tiếp chi trả (không thông qua tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) thì phần chữ ký chỉ yêu cầu chữ ký của chủ đầu tư không yêu cầu chữ ký của tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Đối với trường hợp bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nếu việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện thì phần chữ ký yêu cầu: chủ đầu tư và tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư./.

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Ngày 18/06/2015 Thủ tướng Chính phủ ban hành nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
![]() |
| Nghị định 59/2015/NĐ-CP |
Nghị định 59/2015/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam. Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2015 và thay thế Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ.
Bên cạnh đó, quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tư xây dựng. Cụ thể, dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án.
- Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP (Public - Private Partner) có cấu phần xây dựng được quản lý như đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được Nhà nước quản lý về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thực hiện, các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng, an ninh và hiệu quả của dự án. Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý về mục tiêu, quy mô đầu tư và các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng và quốc phòng, an ninh.
- Công trình dưới 15 tỷ đồng chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
- Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.
- Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm: Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo; công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất).
- Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác.
Xem chi tiết:
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)



